Cách sử dụng:
Cấu trúc –아/어서 diễn tả mệnh đề trước là nguyên nhân gây ra kết quả ở mệnh đề sau, dịch là “vì”, “nên”, “do”.
Lưu ý với trường hợp 이다, thay vì sử dụng 이어서 thì sẽ dùng là 이라서.
Ví dụ:
▶ 만나서 반갑습니다.
Rất vui vì được gặp bạn.
▶ 기분이 좋아서 춤을 췄어요.
Tôi đã nhảy vì tâm trạng tốt.
▶ 늦어서 죄송합니다.
Xin lỗi vì đã đến muộn.
▶ 가: 토요일에 시간이 있어요?
나: 이번주는 바빠서 시간이 없어요.
A: Bạn có thời gian vào thứ bảy không?
B: Tuần này tôi bận nên không có thời gian.
▶ 가: 이 옷을 왜 안 입어요?
나: 그 옷은 작아서 못 입어요.
A: Tại sao bạn không mặc cái này?
B: Tôi không thể mặc vì nó quá nhỏ.
▶ 가: 집에 갈 때 버스를 타요?
나: 아니요, 퇴근시간에는 차가 많아서 지하철을 타요.
A: Bạn đi xe buýt về nhà à?
B: Không, có rất nhiều xe vào giờ tan ca nên tôi đi tàu điện ngầm.
※ Bổ sung:
1. Không dùng –아/어서 với câu mệnh lệnh hay câu thỉnh dụ. Khi đó dùng -(으)니까 thay thế.
이 신발은 커서 다른 신발을 보여주세요. (X)
이 신발은 크니까 다른 신발을 보여주세요. (O)
Đôi giày này lớn nên hãy cho tôi xem đôi giày khác.
오늘 약속이 있어서 내일 만날까요? (X)
오늘 약속이 있으니까 내일 만날까요? (O)
Vì hôm nay tôi có hẹn, chúng ta gặp nhau vào ngày mai nhé?
이게 좋아서 이걸로 삽시다. (X)
이게 좋으니까 이걸로 삽시다. (O)
Vì cái này tốt nên hãy mua nó.
2. Không chia động từ ở hình thức quá khứ -았/었 hay tương lai -겠 trước –아/어서.
밥을 많이 먹었어서 배가 아파요. (X)
밥을 많이 먹어서 배가 아파요. (O)
Vì (đã) ăn nhiều cơm nên tôi bị đau bụng.
이 옷이 예쁘겠어서 입고 싶어요. (X)
이 옷이 예뻐서 입고 싶어요. (O)
Tôi muốn mặc bộ đồ này vì nó (sẽ) trông rất đẹp.